Xin Lưu Ý
Nếu quý vị thấy tài liệu này hữu ích trong công việc giáo dục các em, xin giúp chúng tôi trang trải chi phí cho việc biên soạn để chúng tôi có thể tiếp tục cung cấp các tài liệu miễn phí trong tương lai. Xin chân thành cảm ơn quý vị.
Cách Đánh Vần Theo Âm
CÁCH ĐÁNH VẦN
1. Đánh vần từ trái qua phải bằng cách ghép từng âm một và cuối cùng thêm dấu.
2. Mỗi nguyên âm là một âm riêng.
3. Mỗi phụ âm đơn là một âm riêng.
4. Mỗi phụ âm kép là một âm riêng, không đọc từng phụ âm một. Thí dụ, phụ âm kép "th" đánh vần là "thờ" chứ không phải là "tờ-hờ".
Thí dụ: Từ "bạn" sẽ được đánh vần như sau: bờ-a-ba-nờ-ban-nặng-bạn.
Read moreDanh Từ
ĐỊNH NGHĨA
Danh từ là tiếng để chỉ người, thú vật, hay sự vật. Có hai loại danh từ là: danh từ chung và danh từ riêng.
Danh Từ Chung – Là tiếng để chỉ chung những người, thú vật hay sự vật cùng một loại.
Thí dụ: học trò, giáo sư, bàn, ghế, sách vở, bàn giấy, trâu, ngựa, bò, heo, gà, vịt, đạo đức, nhân nghĩa v.v…
Danh Từ Riêng – Là tiếng để gọi riêng từng người, từng họ, từng vùng, v.v…
Thí dụ: Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Đinh Tiên Hoàng, Trần, Nguyễn, Lý, Trịnh, núi Đá Bia, sông Cửu Long, nước Việt Nam v.v…
Danh từ được lập thành bằng một tiếng thì gọi là danh từ đơn, bằng hai tiếng trở lên thì gọi là danh từ ghép.
Read moreĐại Danh Từ
ĐỊNH NGHĨA
Đại danh từ đứng thay thế tiếng danh từ. Có hai thứ đại danh từ: nhân vật danh đại danh từ và chỉ định đại danh từ.
NHÂN VẬT ĐẠI DANH TỪ
NGÔI
Nhân vật đại danh từ dùng để xưng hô hay để chỉ người hay sự vật thay thế cho tiếng danh từ.
Nhân vật đại danh từ có ba ngôi:
1. Ngôi thứ nhất chỉ nhân vật hay những nhân vật tự xưng hô.
Thí dụ:
Tôi là một học sinh trung học. (ngôi thứ nhất, số ít)
Chúng tôi vâng lời thầy. (ngôi thứ nhất, số nhiều).
Ngôi thứ nhất gồm có các tiếng: tôi, ta, tao, tớ, chúng ta, chúng mình, bọn ta, v.v…
2. Ngôi thứ hai chỉ nhân vật hay những nhân vật mà mình đang đối thoại với.
Thí dụ:
Anh học ở trường nào? (ngôi thứ hai, số ít)
Các anh từ đâu đến? (ngôi thứ hai, số nhiều)
Ngôi thứ hai gồm có các tiếng: mày, mi, ngươi, con, em, cháu, chúng mày, các ngươi, các con, v.v...
3. Ngôi thứ ba chỉ nhân vật hay những nhân vật mà người ta không trực tiếp đối thoại với.
Thí dụ:
Nó vắng mặt cả tuần nay. (ngôi thứ ba, số ít)
Chúng nó rủ nhau đi chơi rồi. (ngôi thứ ba, số nhiều)
Ngôi thứ ba gồm có các tiếng: nó, hắn, y, chúng nó, họ, bọn chúng, tụi nó, v.v…
Read moreĐộng Từ
ĐỊNH NGHĨA
Động từ chỉ hành động hay trạng thái của chủ từ. Người ta nói: động từ chỉ cái dụng của chủ từ.
Thí dụ:
Mỗi ngày, Tâm ăn hai chén cơm.
Ngày ngày, mẹ dệt vải cho tới khuya.
CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ
Căn cứ vào sự lập thành tiếng động từ, người ta chia ra: động từ đơn, động từ ghép và quán ngữ động từ.
– Động Từ Đơn – Động từ đơn được lập thành bằng một tiếng duy nhất với ý nghĩa đầy đủ, riêng biệt.
Thí dụ: hỏi, thưa, đi, chạy, ăn, chơi, v.v…
– Động Từ Ghép – Động từ ghép gồm nhiều tiếng kết hợp lại thành một "đơn vị ý tưởng".
Thí dụ: học hành, chiến đấu, hữu sản hóa, v.v…
– Quán Ngữ Động Từ – Quán ngữ động từ gồm nhiều tiếng kết hợp lại, để diễn tả những ý tưởng đi chung với nhau.
Thí dụ: đi học, xử kiện, đi làm ăn, đánh cá, đánh thức, ăn nói, tỏ vẻ, có bộ, có thể, v.v…
Read more
Tĩnh Từ
ĐỊNH NGHĨA
Tĩnh từ chỉ tính chất, hình dáng hay màu sắc của người, thú vật và sự vật. Trong mệnh đề, tĩnh từ có thể thay thế động từ. Trong trường hợp đó, người ta nói tĩnh từ chỉ cái thể của chủ từ.
Tĩnh từ được thể hiện dưới ba hình thức sau đây:
1. Tĩnh từ đơn – Tĩnh từ đơn được lập thành bằng một tiếng duy nhất:
Thí dụ: đẹp, xấu, trắng, đen, sướng, khổ, v.v…
2. Tĩnh từ ghép – Tĩnh từ ghép được lập thành bằng hai hay nhiều tiếng:
Thí dụ: buồn bã, đơn sơ, xam xám, vô vị lợi, v.v…
3. Quán ngữ tĩnh từ – Quán ngữ tĩnh từ gồm có một tĩnh từ kết hợp với một danh từ để chỉ một tính chất đặc biệt của danh từ:
Thí dụ: người tốt số, bạn hữu tốt bụng, thầy thuốc mát tay, một kẻ to gan lớn mật, tay còn trắng tay, v.v…
Quán ngữ tĩnh từ còn có thể là những tiếng thuộc tự loại khác kết hợp thành một nhóm tiếng có ý nghĩa và công dụng như một tĩnh từ.
Thí dụ: một cái tin sét đánh, hạng người giá áo túi cơm, một việc làm giết người, một tin đồn chết người, v.v...
Read more
Loại Từ
ĐỊNH NGHĨA
Loại từ là tiếng đứng trước tiếng danh từ để chỉ định danh từ ấy thuộc về loại nào. Có hai thứ loại từ: loại từ chung và loại từ riêng.
LOẠI TỪ CHUNG
Loại từ chung đứng trước tiếng danh từ để chỉ định tiếng danh từ ấy thuộc về một loại lớn bao gồm nhiều động vật hay sự vật khác nhau. Đó là các loại từ: con, cái.
– Con – Loại từ con đứng trước tiếng danh từ để chỉ cung các loại động vật và một số vật có hình thể tựa như biết chuyển động hay là chuyển động lúc được sử dụng.
Thí dụ:
con người, con thú, con chó, con mèo, v.v…
con đường, con sông, con dao, con roi, con tàu, v.v…
– Cái – Loại từ cái đứng trước các danh từ chỉ sự vật hay con vật rất bé nhỏ.
Thí dụ:
cái bàn, cái ghế, cái ao, cái nhà, v.v…
cái phúc, cái tội, cái ăn, cái mặc, v.v…
cái chấy, cái kiến, v.v…
Không nên lầm lẫn tiếng cái loại từ chung với tiếng cái mạo từ và tiếng cái danh từ.
Thí dụ:
Anh Hùng mua một cái ghế. (loại từ chung)
Cái ghế này đẹp quá. (mạo từ)
Nàng về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng. (danh từ; cái: mẹ.)
Read more
Mạo Từ
ĐỊNH NGHĨA
Mạo từ là tiếng đứng trước một danh từ đã được chỉ định hay người ta muốn chỉ định.
Thí dụ:
Cái thằng này hư quá!
Ông già nọ hỏi tôi: Cái thằng Đạt chăn trâu! Nhớ ta không?
CÁC TIẾNG MẠO TỪ
Những mạo từ thường dùng là: cái, các, những. Các mạo từ chỉ dùng trong một số thành ngữ hay trong những trường hợp đặc biệt là: chư, liệt, quý.
Thí dụ:
Những loài giá áo túi cơm sá gì!
Các bạn thân mến.
Thưa quý vị, kính cáo cùng liệt vị, chư tăng trong chùa.
Ý NGHĨA CÁC TIẾNG MẠO TỪ
Mạo từ dùng để nhấn mạnh ý nghĩa tiếng danh từ. Ta hãy so sánh các câu sau đây:
Tôi không ưa ông ấy.
Tôi không ưa cái ông ấy.
Thầy nói: tôi rất ghét học sinh lười biếng.
Thầy nói: tôi rất ghét những học sinh lười biếng.
Read more
Chỉ Định Từ
ĐỊNH NGHĨA
Chỉ định từ là tiếng đứng trước hoặc sau danh từ để chỉ cho ta biết rõ vật hay sự việc mà danh từ dùng để gọi là vật hay sự việc nào, có rõ rệt, nhất định hay không, hoặc là bao nhiêu, nhiều hay ít.
Theo định nghĩa trên, ta phân biệt bốn loại chỉ định từ là:
1. Chỉ thị chỉ định từ
2. Phiếm chỉ định từ
3. Nghi vấn chỉ định từ
4. Số mục chỉ định từ
Read more






Tài Liệu